
Mùa hoa cúc quỳ ở Tây Nguyên
THÔNG BÁO VỀ VIỆC GHI TÊN VÀO DANH SÁCH KIẾN NGHỊ
1. Việc ký Kiến nghị là minh bạch, phù hợp với pháp luật, nên xin anh/chị cho biết đầy đủ thông tin (viết có dấu): tên họ, nghề nghiệp, chức vụ (nếu có), địa chỉ cư trú, địa chỉ e-mail, số điện thoại. Khi công bố trên mạng, ba thông tin cuối sẽ được lược bỏ. E-mail gửi về địa chỉ bauxitevn@gmail.com.
2. Nhiều anh/chị thay vì cung cấp đầy đủ thông tin như trên, lại chỉ cho biết mình đã ký kiến nghị lần trước. Do cơ sở dữ liệu của trang mạng cũ http://bauxitevietnam.info/ bị cưỡng chiếm, rất khó truy tìm thông tin trước đây của các anh/chị. Vì thế, xin các anh/chị cứ cho BVN đầy đủ thông tin như đã quy định.
Bauxite Việt Nam
Thưa quý Anh Chị, Thảm họa hồ bùn đỏ ở Hungary vừa xảy ra làm chấn động mọi người Việt chúng ta, khiến không ai còn có thể yên lòng với việc khai thác bauxite ở Tây Nguyên. Một số anh chị em chúng tôi, trong đó có những thành viên cũ của Nhóm IDS và những thành viên của Nhóm BVN, vẫn cứ tha thiết và kiên định về vấn đề bauxite Tây Nguyên, đã phối hợp khởi thảo một Kiến nghị mới yêu cầu ngừng ngay các dự án khai thác bauxite đang triển khai ở Tân Rai và Nhân Cơ để tránh cho đất nước mọi hậu họa cầm chắc sẽ xảy tới. Cũng như các lần viết kiến nghị trước, lần này chúng tôi cũng xin gửi đến một danh sách chọn lọc những nhà trí thức đã ký vào đợt đầu bản Kiến nghị tháng Tư năm 2009. Nếu quý Anh Chị tán thành kiến nghị của chúng tôi thì xin gửi phản hồi ngay đến địa chỉ "Bauxite Vietnam" <bauxitevn@gmail.com>, sẽ có những anh chị em lên danh sách và công bố trên trang mạng Bauxite Việt Nam song song với việc gửi đến các cơ quan quyền lực của Nhà nước. Xin chúc quý Anh Chị dồi dào sức khỏe. Thay mặt Nhóm khởi thảo: Nguyễn Huệ Chi |
Ngày 05-10-2010 đã xảy ra sự cố vỡ hồ bùn đỏ chứa phế thải từ việc sản xuất alumina cho luyện nhôm của Nhà máy Ajka Timfoldgyar tại vùng Ajka, cách thủ đô Budapest 160 km về phía Tây Nam. Khoảng 1,1 triệu m3 nước thải bùn đỏ từ hồ bị vỡ này đổ xuống các vùng thấp chung quanh rộng gần 40 km2 và một số con sông, trong đó có sông Danube. Trong vùng xảy ra tai nạn có thị trấn Kolontar hoàn toàn bị ngập trong màu đỏ chết người. Tai nạn này cuốn trôi khoảng 270 căn nhà, phá hủy nhiều cầu đường, làm bị thương (dưới dạng bị bỏng hóa chất) 150 người do các hóa chất độc hại có chất ăn mòn cao trong bùn gây ra, 7 người chết và làm hư hại nhiều xe cộ, tài sản khác. Số người thương vong còn có thể tăng lên do tác động của bùn đỏ chứa hóa chất tiếp tục ngấm vào cơ thể những người đã tiếp xúc với chất thải này khi hồ vỡ.
Chính phủ Hungary coi đây là thảm họa hóa chất thảm khốc nhất trong lịch sử quốc gia này. Thủ tướng Hungary Viktor Orban nhận định thảm họa này có nhiều khả năng do lỗi của con người gây ra, vì xảy ra trong lúc tình hình thời tiết hoàn toàn bình thường, không có mưa và chưa đến mùa tuyết rơi; trước khi xảy ra tai nạn hai tuần, một phái đoàn thanh tra chính phủ đã có chuyến đi kiểm tra hồ và không thấy có dấu hiệu gì khác thường; trong khi đó nhà máy vẫn thường xuyên nhắc lại cam kết với nhà nước hồ bùn đỏ này không nguy hiểm... Thủ tướng Viktor Orban đánh giá thảm họa này lớn gấp nhiều lần so thảm họa tương tự đã xảy ra ở vùng Baia Mare tại Romania năm 2000. Trước tình hình như vậy Thủ tướng Viktor Orban đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp trong vùng nơi xảy ra thảm họa. Bùn đỏ đang chảy vào sông Danube và sông Raab.
Theo nhận định của người phát ngôn thuộc Cơ quan Quản lý thảm họa của Hungary, ông Tibor Dobson, thảm họa này sẽ có thể ảnh hưởng đến 6 nước hạ lưu là Croatia, Serbia, Bulgaria, Moldova, Ukraina và Romania, và có nguy cơ trở thành thảm họa sinh thái châu Âu. Tại một số nơi nhiều thủy sản cây cối, hoa màu và gia súc đã chết. Nhìn chung chưa đánh giá được toàn diện thiệt hại. Quốc vụ khanh Illes nói các đội cứu hộ của Hungary đang làm việc một cách tuyệt vọng, phải mất ít nhất một năm và hàng chục triệu đô-la mới xử lý được; Hungary kêu gọi sự hỗ trợ của Liên minh Châu Âu.
Thảm họa vỡ hồ bùn đỏ Ajka ở Hungary là lời cảnh báo nghiêm khắc đối với vấn đề hồ bùn đỏ chứa chất thải trong sản xuất alumina ở Tây Nguyên.
Lường trước nguy cơ không thể kiểm soát nổi vấn đề bùn đỏ độc hại trong sản xuất alumina ở Tây Nguyên, chúng tôi, những người Việt Nam gắn bó với vận mệnh tồn vong của đất nước ký tên trong bản kiến nghị này, khẩn thiết yêu cầu
- Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam,
- Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
- Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(1) Quyết định cho ngừng ngay việc xây dựng Nhà máy Tân Rai ở Lâm Đồng để nghiên cứu tiếp cách xử lý;
(2) Tạm hủy dự án đang đàm phán tiếp với đối tác nước ngoài về Nhà máy Nhân Cơ ở Đắc Nông;
(3) Tạm thời đình chỉ việc triển khai toàn bộ tổng dự án hiện thời về việc khai thác bauxite ở Tây Nguyên để tổ chức nghiên cứu lại một cách nghiêm túc và khoa học;
(4) Lập nhóm nghiên cứu độc lập (nhóm đặc nhiệm) gồm những cá nhân có uy tín và có tâm huyết với đất nước trong giới các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế và những người hoạt động xã hội độc lập, để tiến hành nghiên cứu lại toàn bộ vấn đề bauxite Tây Nguyên.
(5) Những kết quả nghiên cứu lại một cách tổng thể vấn đề bauxite Tây Nguyên của nhóm đặc nhiệm này sẽ được trình bày trước Quốc hội, đồng thời được đem ra trưng cầu ý kiến nhân dân cả nước về đề tài kinh tế - xã hội vô cùng nhạy cảm này để quyết định.
5 yêu cầu nêu trên của chúng tôi dựa vào các lý do sau đây:
Một là: Hầu hết các phản biện trong nhiều cuộc hội thảo được tiến hành năm 2008 và năm 2009 đã chứng minh có sức thuyết phục là việc khai thác bauxite ở Tây Nguyên để sản xuất alumina như đang triển khai là phi kinh tế, hủy hoại môi trường, để lại nhiều hệ quả khó lường về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội, uy hiếp nghiêm trọng an ninh quốc phòng của quốc gia.
Hai là: Chưa nói đến những khoản đầu tư là rất lớn, rất đắt, nhưng khả năng sinh lời trong khai thác bauxite Tây Nguyên lại không hiện thực, thậm chí hầu như chắc chắn là lỗ, việc khai thác bauxite Tây Nguyên để sản xuất quặng sơ chế alumina rất khó cân đối được đầu vào về nguồn nhiên liệu và nguồn nước vốn rất khan hiếm ở Tây Nguyên; việc từ quặng sơ chế alumina để sản xuất ra nhôm hoàn toàn bị loại trừ vì không có đủ nguồn điện. Các phản biện của các cuộc hội thảo năm 2008 và năm 2009 đã chứng minh không thể phản bác được những nhận định này. Việc sản xuất ra alumina với khối lượng một vài triệu tấn/năm là quá nhỏ so với thị trường bauxite/nhôm trên thế giới và trong thực tế chỉ có thể bán được cho một thị trường duy nhất là Trung Quốc, vì cước phí vận tải biển rất cao; tình hình này sẽ tạo ra nguy cơ phụ thuộc kinh tế và chính trị rất bất lợi cho đất nước. Nếu định nâng sản xuất alumina lên 5 – 6 triệu tấn/năm vào năm 2020 như dự kiến, thì đấy vẫn chỉ là một thị phần rất nhỏ trong thị trường bauxite/nhôm thế giới và cũng vẫn chỉ có thể bán cho một người mua duy nhất là Trung Quốc, vì xu thế chung trên thế giới hiện nay là sản xuất nhôm ngay tại chỗ khai thác bauxite để giảm chi phí vận tải. Cứ sản xuất 1 tấn alumina sẽ tạo ra 3 tấn bùn thải có chứa hóa chất độc hại; càng sản xuất nhiều đòi hỏi phải có hồ chứa bùn đỏ càng lớn, nguy cơ thảm họa môi trường càng lớn. Không thể hình dung nổi nguy cơ thảm họa môi trường của một hồ chứa bùn đỏ hàng triệu hay hàng chục triệu m3 treo lơ lửng trên đầu đồng bằng sông Đồng Nai và miền Bắc Nam Bộ, miền Nam Trung bộ, nơi có hàng chục triệu dân cư sinh sống. Tây Nguyên là vùng đầu nguồn của những con sông huyết mạch và có tầm ảnh hưởng quan trọng tới các vùng kinh tế trọng yếu của đất nước. Trong khi đó, do tác động biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai ở miền Trung và ở Tây Nguyên xảy ra với tần số và cường độ ngày càng lớn; chưa kể đến tình hình khí hậu và kiến tạo địa hình nơi khai thác bauxite ở Tây Nguyên khắc nghiệt hơn rất nhiều (mưa cường độ lớn và tập trung trong mùa mưa, địa hình đất đai có độ dốc cao…) so với vùng Ajka ở Hungary. Ajka là vùng tương đối thấp, trong khi các vùng dự định khai thác bauxite ở Tây Nguyên đều ở trên cao, thuộc vùng Nam Trường Sơn với sườn phía Đông dốc đứng. Các hồ chứa bùn đỏ ở đây sẽ là những quả bom độc treo trên đầu hàng nhiều chục triệu người với tai họa khôn lường. Ngoài ra khả năng quản lý, thực thi pháp luật, lực lượng vật chất kỹ thuật phòng hộ chống thiên tai… của ta hiện nay chưa thể so sánh với Hungary.
Ba là: Các khảo sát nghiêm túc của nhiều nhà khoa học và kinh tế đã được trình bày trong các hội thảo năm 2008 và năm 2009 và đã được nêu lên trong nhiều kiến nghị gửi đến Bộ Chính trị, Quốc hội và Chính phủ cho thấy: Hiện tại và trong một vài năm tới hoặc lâu hơn vấn đề vận tải (dù là phương án đường bộ hay đường sắt) và cảng cho việc sản xuất và xuất khẩu alumina hoàn toàn bế tắc. Các tuyến đường bộ và cảng được dự kiến trong các dự án của Tập đoàn Than & Khoáng sản (TKV) nếu định thực hiện cũng phải mất một vài năm và phải chi thêm những khoản đầu tư rất lớn, vì những tuyến đường bộ hiện có định đưa vào sử dụng đều hẹp, nhiều cua gấp tay áo và có nhiều đèo dốc cao, không thể sử dụng cho xe vận tải lớn với trọng tải và lưu lượng lớn; nếu thực hiện phương án vận tải đường sắt thì còn phải chi thêm nhiều tỷ đô-la và cũng sẽ mất nhiều thời gian hơn nữa. Điều này cũng có nghĩa nhà máy sản xuất alumina Tân Rai nếu làm xong, cũng có thể có nguy cơ phải nằm đắp chiếu để đấy một thời gian.
Bốn là: Giả thiết rằng các tuyến đường vận tải và cảng đã sẵn sàng, một giả thiết hoàn toàn không tưởng, chi phí cho vận tải chở các nguyên liệu và than lên núi cho sản xuất và chở alumina xuống núi cho xuất cảng rất lớn, vì đoạn đường quá dài (khoảng gần 200 km hoặc hơn nữa, tùy phương án lựa chọn), sẽ đội giá thành lên rất cao. Điều này có nghĩa chỉ riêng vấn đề chi phí vận tải trên bộ để xuất cảng theo giá FOB đã gây ra nguy cơ thua lỗ lớn. Luận chứng này cũng đã được chứng minh trong nhiều tham luận khoa học có liên quan trong suốt năm 2008 và năm 2009.
Năm là: Nhữngvấn đề về văn hóa xã hội, từ đó dẫn đến những vấn đề về dân tộc ở Tây Nguyên vừa qua đã khá phức tạp, hoàn toàn chưa thể coi là ổn định; nay thêm dự án bauxite với nhiều tác hại đã chỉ ra, chắc chắn ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống mọi mặt của các dân tộc tại chỗ, càng làm suy thoái văn hóa các tộc người Tây Nguyên, làm rắc rối thêm các vấn đề xã hội, sẽ khiến tình hình trầm trọng hơn, cả về an ninh và quốc phòng ở vùng chiến lược này.
Sáu là: Với 5 lý do trình bày trên, chúng tôi thấy việc thực hiện 5 yêu cầu nêu trong kiến nghị này là phương án an toàn nhất, có thể giúp đất nước có đủ thời gian tìm ra những phương án tối ưu trong việc xem xét vấn đề bauxite Tây Nguyên nói riêng và cho vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên nói chung. Nhìn lâu dài về tổng thể, 5 yêu cầu nêu trong kiến nghị này còn là phương án tốt nhất, kinh tế nhất và toàn diện nhất, với nghĩa các tổn thất do phải tạm hủy ngay hoặc thậm chí có khi phải đi tới kết luận sẽ phải hủy hoàn toàn việc khai thác bauxite Tây Nguyên, dù sao sẽ vẫn còn “rẻ” hơn cái giá phải trả không thể lường hết được và thậm chí không thể cứu vãn được cho những hệ quả và thảm họa có thể xảy ra.
Thưa các vị lãnh đạo nhà nước,
Chúng tôi hiểu thực hiện lời thỉnh cầu khẩn thiết này có nghĩa là phải thực hiện một quyết định rất đau đớn chưa hề có trong lịch sử kinh tế nước ta và sẽ là một tổn thất lớn mà nền kinh tế nước ta phải chịu đựng – nhất là Nhà máy chế biến alumina Tân Rai đã hoàn thành được một phần lớn và đã làm được nhiều việc quan trọng trong triển khai dự án Nhà máy Nhân Cơ. Chỉ có lòng dũng cảm và ý thức trách nhiệm tuyệt đối đối với vận mệnh quốc gia của các vị cùng với sự thông cảm của đồng bào cả nước mới đủ sức đi tới thực hiện quyết định khó khăn này. Song thà chịu như vậy còn hơn để lại hậu họa khôn lường cho mai sau, kính mong Bộ Chính trị, Quốc hội và Chính phủ xem xét và chấp nhận.
Chúng tôi đồng thời kêu gọi đồng bào trong cả nước và sống ở nước ngoài đồng thanh lên tiếng ủng hộ 5 đề nghị cụ thể nêu trên và ký tên vào kiến nghị này, có ghi rõ nghề nghiệp hay chức vụ (nếu có). Thư từ xin gửi về theo địa chỉ http://anonymouse.org/cgi-bin/anon-www.cgi/mailto:bauxitevn@gmail.com, có kèm theo địa chỉ cư trú, địa chỉ e-mail, và số điện thoại của quý vị; để bảo đảm bí mật về sự riêng tư, khi đưa danh sách lên trang BVN, các thông tin này sẽ được lược bỏ.
Làm tại Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2010
Ký tên
GS Hoàng Tụy,
Trần Việt Phương,
Nhà văn Nguyên Ngọc,
Trần Đức Nguyên,
TS Lê Đăng Doanh,
GSTS Chu Hảo,
Phạm Chi Lan,
Nguyễn Trung,
TS Nguyễn Quang A,
GS Tương Lai,
GS Nguyễn Huệ Chi,
Nhà giáo Phạm Toàn,
Nhà giáo Phạm Toàn,
GSTS Nguyễn Thế Hùng.
| Số TT | Họ và Tên | Nghề nghiệp | Địa chỉ |
| 1. | GS Hoàng Tụy | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 2. | Trần Việt Phương | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 3. | Nhà văn Nguyên Ngọc | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 4. | Trần Đức Nguyên | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 5. | TS Lê Đăng Doanh | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 6. | GS TS Chu Hảo | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 7. | Phạm Chi Lan | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 8. | Nguyễn Trung | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 9. | TS Nguyễn Quang A | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 10. | GS Tương Lai | Thành viên cũ nhóm IDS | |
| 11. | GS Nguyễn Huệ Chi | BVN | |
| 12. | Nhà giáo Phạm Toàn | BVN | |
| 13. | GS TS Nguyễn Thế Hùng | BVN | |
| 14. | GS TS Ngô Vĩnh Long | Khoa Sử, Đại học Maine | Hoa Kỳ |
| 15. | TS Vũ Quang Việt | Cựu chuyên viên thống kê kinh tế Liên Hợp Quốc, Cựu Vụ trưởng Vụ Tài Khoản Quốc gia | Hoa Kỳ |
| 16. | GS TS Trần Hữu Dũng | Khoa Kinh tế, Đại học Wright State | Hoa Kỳ |
| 17. | Nhà thơ Nguyễn Duy | TP. HCM | |
| 18. | Nhà thơ Bùi Minh Quốc | Đà Lạt | |
| 19. | Mai Thái Lĩnh | Nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Đà Lạt | Đà Lạt |
| 20. | Lê Hiếu Đằng | Nguyên Phó Tổng Thư ký Uỷ ban Trung ương Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình Việt Nam; nguyên Tổng Thư ký Uỷ ban Nhân dân Cách mạng khu Sài Gòn – Gia Định; nguyên Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc TP. HCM; hiện là Phó Chủ nhiệm Hội đồng Tư vấn về dân chủ và pháp luật, thuộc Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | TP. HCM |
| 21. | Huỳnh Nhật Hải | Cựu Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân TP Ðà Lạt | Đà Lạt |
| 22. | Huỳnh Nhật Tấn | Cựu Phó Giám đốc Trường Đảng tỉnh Lâm Ðồng | Đà Lạt |
| 23. | PGS TS Vũ Trọng Khải | TP. HCM | |
| 24. | PGS TS Hoàng Dũng | TP. HCM | |
| 25. | TS Phan Thị Hoàng Oanh | TP. HCM | |
| 26. | Nguyễn Ngọc Giao | Giáo sư nghỉ hưu | Pháp |
| 27. | Vũ Giản | Nguyên Tư vấn tài chính và kinh tế cho Việt Nam của Bộ Kinh tế Thụy Sĩ | Thuỵ Sĩ |
| 28. | GS TS Vũ Cao Đàm | Nguyên Viện trưởng Viện Quản lý Khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ | Hà Nội |
| 29. | Nhà văn Phạm Đình Trọng | TP. HCM | |
| 30. | Hà Dương Tường | Nguyên giáo sư đại học Compiègne (Pháp) | Pháp |
| 31. | Trần Minh Thảo | Cán bộ hưu trí | Lâm Đồng |
| 32. | Nguyễn Thanh Văn | Giáo viên | TP. HCM |
| 33. | Nhà báo Lê Phú Khải | TP. HCM | |
| 34. | Trần Thế Việt | Nguyên Bí thư Thành ủy Ðà Lạt | Ðà Lạt |
| 35. | GS TS Hoàng Xuân Phú | Viện Toán học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm Khoa học Heidelberg. Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm Khoa học Bavaria | Hà Nội |
| 36. | GS TS Trần Văn Thọ | Đại học Waseda | Nhật Bản |
| 37. | Nhà văn Bùi Ngọc Tấn | Hải Phòng | |
| 38. | Nhà báo Tống Văn Công | TP. HCM | |
| 39. | Nhà thơ Hoàng Hưng | TP. HCM | |
| 40. | Nhà báo Nguyễn Quốc Thái | TP. HCM | |
| 41. | GS Augustine Hà Tôn Vinh | Chủ tịch – Tổng Giám Đốc Stellar Management Company International Education, Training & Consulting | Hà Nội |
| 42. | Nhà thơ, dịch giả Nguyễn Đỗ | Hoa Kỳ | |
| 43. | Nhà văn Trần Thị Trường | Hà Nội | |
| 44. | Nhà nghiên cứu, dịch giả Hoàng Ngọc Hiến | Hà Nội | |
| 45. | Nhà thơ, blogger Trần Nhương | Hà Nội | |
| 46. | Nhà văn Vũ Thư Hiên | Pháp | |
| 47. | Nhà văn, nhà báo Dương Khánh Phương | Hà Nội | |
| 48. | Nguyễn Hồng Hưng | Giảng viên thỉnh giảng | TP. HCM |
| 49. | Nguyễn Văn Tạc | Nhà giáo nghỉ hưu | Hà Nội |
| 50. | Nhà văn Đà Linh | Hà Nội | |
| 51. | Trần Trung Chính | Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Đô thị và Phát triển Hạ tầng thuộc Tổng hội Xây dựng Việt Nam | Hà Nội |
| 52. | PGS TS Trần Ngọc Vương | Khoa Văn, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội | Hà Nội |
| 53. | Nguyễn Hồng Khoái | Chuyên viên Tư vấn Tài chính, Hội viên CLB Kế toán trưởng toàn quốc, Hội viên hội Tư vấn Thuế Việt Nam | Hà Nội |
| 54. | Nhà báo Lê Nguyên | Pháp | |
| 55. | Nhà thơ, nhà báo Trần Tiến Dũng | TP. HCM | |
| 56. | Uông Đình Đức | Cán bộ nghỉ hưu. | TP. HCM |
| 57. | TS Nguyễn Từ Huy | Khoa Văn, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. HCM | TP. HCM |
| 58. | Nhà văn Lê Minh Hà | Đức | |
| 59. | Nhà báo, nhà giáo Nguyễn Ngọc Sơn | Hà Nội | |
| 60. | Lê Mạnh Chiến | Dịch giả, giảng viên đại học nghỉ hưu | Hà Nội |
| 61. | PGS TS Đỗ Ngọc Thống | Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam | Hà Nội |
| 62. | Nhà văn Hoàng Lại Giang | TP. HCM | |
| 63. | Nhà văn Tiêu Dao Bảo Cự | Nguyên Phó Tổng biên tập tạp chí Lang Biang; nguyên Ủy viên trực Ban Thường vụ, Hội Văn nghệ Lâm Đồng | Đà Lạt |
| 64. | TS Hà Sĩ Phu | Cán bộ nghỉ hưu | Đà Lạt |
| 65. | Bác sĩ Võ Văn Cần | Nguyên trưởng khoa Y học Hạt nhân Bệnh viện Chợ Rẫy | Canada |
| 66. | Luật sư Nguyễn Hữu Liêm | Hoa Kỳ | |
| 67. | Phạm Xuân Nguyên | Nhà phê bình văn học | Hà Nội |
| 68. | TS Nguyễn Thanh Giang | Hà Nội | |
| 69. | Inrasara | Nhà văn, nhà nghiên cứu văn hóa Chăm | TP.HCM |
| 70. | Nguyễn Đức Tùng | Bác sĩ, nhà văn | Canada |
| 71. | GS TS Nguyễn Văn Tuấn | Phân khoa Y, Viện ĐH New South Wales, Viện Nghiên cứu Y khoa Garvan Sydney | Úc |
| 72. | Tiến sĩ Nguyễn Đình Nguyên | Chuyên viên, Viện Nghiên cứu Y khoa Garvan, BV St Vincent, Sydney | Úc |
| 73. | Nguyễn Thị Thanh Thúy | Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế, Đại học Quy Nhơn | Bình Định |
| 74. | Nguyễn Bá Chung | Nghiên cứu Văn học, dịch giả | Hoa Kỳ |
| 75. | Nguyễn Ngọc Điệp | Nhân viên kỹ thuật ngành điện tử | Bỉ |
| 76. | Phạm Quang Tuấn | Assoc. Professor | Úc |
| 77. | Trần Minh Khôi | Kỹ sư | Đức |
| 78. | TS Lê Thanh Dũng | Hà Nội | |
| 79. | Phạm Gia Khánh | 90 tuổi, cán bộ, hưu trí từ 1982 | TP.HCM |
| 80. | GS TS Nguyễn Đăng Hưng | Giáo sư danh dự thực thụ trường Đại học Liège, Bỉ | Bỉ |
| 81. | TS Nguyễn Xuân Diện | Viện Nghiên cứu Hán Nôm | Hà Nội |
| 82. | Kỹ sư Phạm Duy Hiển | Liên doanh dầu khí Vietsovpetro | Vũng Tàu |
| 83. | Nhà văn Ngô Minh | TP Huế | |
| 84. | Nhà Thiên văn học Nguyễn Quang Riệu | Paris | |
| 85. | Kiến trúc sư Trần Thanh Vân | Hà Nội | |
| 86. | Nhà văn Nguyễn Quang Thân | TP HCM | |
| 87. | Nhà văn Dạ Ngân | TP HCM | |
| 88. | GS TS Đỗ Đăng Giu | Đại học Paris Sud | Pháp |
| 89. | Trịnh Lữ | Dịch giả | Hà Nội |
| 90. | PGS.TS. Nguyễn Phạm Hùng | Đại học Quốc gia Hà Nội | Hà Nội |
| 91. | TS Đặng Đình Thi | Chuyên ngành Cơ học Vật liệu và Cấu trúc | Hải Dương |
| 92. | GS Phạm Xuân Yêm | Đại học Paris 6 | Pháp |
| 93. | Trần Lương | Hà Nội | |
| 94. | Nguyễn Đình Kho | Hoa Kỳ | |
| 95. | Đỗ Quang Nghĩa | Kỹ sư điện tử | Đức |
| 96. | TS Lâm Quang Mỹ | Cán bộ nghiên cứu Vật lý Viện Hàn lâm KH Ba Lan | Đức |
| 97. | Bùi Hữu Tường | Radiologe | Đức |
| 98. | Nhạc sĩ Hồ Văn Bông | Hội viên các hội: Hội Âm Nhạc TP.HCM, hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam | TP.HCM |
| 99. | Nhà văn Đỗ Khiêm | Hoa Kỳ | |
| 100. | Bùi Xuân Bách | Giáo viên nghỉ hưu | Hoa Kỳ |
| 101. | Kỹ sư Lê Mạnh Đức | Cán bộ hưu trí | TP. HCM |
| 102. | Phạm Trung | Nghiên cứu, phê bình mỹ thuật | Hà Nội |
| 103. | Trần Đồng Minh | Nhà giáo | Hà Nội |
| 104. | Trương Công Hoàng | nguyên là sinh viên Đại học Bách khoa Đà Nẵng khoá 82 K | TP. HCM |
| 105. | Nhà báo Phan Thị Ngọc Mai | TP. HCM | |
| 106. | TS Đào Trọng Hưng | Cán bộ nghiên cứu, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam | Hà Nội |
| 107. | Thuc-Quyên | Bác sĩ Nha khoa | Đức |
| 108. | Trần Văn Lâm | Đồng Nai | |
| 109. | Kỹ sư, nhà thơ Hồ Minh Tâm | TP.HCM | |
| 110. | Nguyễn Hữu Đính | Nghỉ hưu | Canada |
| 111. | Trần Mạnh Tường | Chuyên viên Kỹ thuật | Canada |
| 112. | Lê Thành Lộc | Thạc sĩ Giáo dục học | TP.HCM |
| 113. | Kiến trúc sư Nguyễn Minh Phát | Canada | |
| 114. | Vũ Ngọc Tiến | Viết văn, viết báo | Hà Nội |
| 115. | Nguyễn Đức Hiệp | Chuyên gia Khoa học môi trường khí | Úc |
| 116. | TS Nguyễn Đức Mậu | Viện Văn học | Hà Nội |
| 117. | PGS.TS. Nghiêm Hữu Hạnh | Viện Địa kỹ thuật-Liên hiệp các Hội KHKT Việt Nam | Hà Nội |
| 118. | Nhà văn Trần Hoài Dương | TP.HCM | |
| 119. | Đạo diễn phim Song Chi | Na Uy | |
| 120. | Phan Trọng Khang | Hà Nội | |
| 121. | Nhạc sĩ Vĩnh Tuấn | Nguyên GS Trường Quốc Gia Âm Nhạc Huế | TP.HCM |
| 122. | Dương Quang Minh | Chuyên viên Phòng Kinh tế kế hoạch Sở GTVT Thừa Thiên Huế | Huế |
| 123. | Nguyễn Đức Dương | Nguyên cán bộ nghiên cứu ngôn ngữ học của Viện Ngôn ngữ học | TP.HCM |
| 124. | BS Trần Triêu Ngõa Huyến | Tư vấn độc lập về Y tế công cộng và Phát triển cộng đồng | TP.HCM |
| 125. | PGS TS La Khắc Hoà | Khoa Văn ĐHSP Hà Nội | Hà Nội |
| 126. | Phan Ngọc Quân | phóng viên báo Sài Gòn Tiếp thị | |
| 127. | GS TS Ngô Bảo Châu | Huy chương Fields | Hoa Kỳ |
| 128. | Nguyễn Quang Đồng | Hà Nội | |
| 129. | Vũ Ngọc Thăng | Dịch giả | Canada |
| 130. | Đỗ Anh Tài | Sinh viên Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh | TP.HCM |
| 131. | PGS TS Nguyễn Phương Tùng | Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng | TP.HCM |
| 132. | TS Nguyễn Duy Chính | Hoa Kỳ | |
| 133. | PGS.TS Ngô Văn Giá | Trưởng khoa Viết văn- Đại học Văn hóa Hà Nội | |
| 134. | PGS.TS. Nguyễn Gia Định | Khoa Toán Trường Đại học Khoa học Huế | Huế |
| 135. | Đặng Lợi Minh | Hải Phòng | |
| 136. | Phan Thế Vấn | TP.HCM | |
| 137. | Nghiêm Phương Mai | Biologist, Nghiên cứu Sinh hoc/Giáo dục | Canada |
| 138. | TS Nguyễn Hồng Kiên | Viện Khảo cổ học Việt Nam | Hà Nội |
| 139. | GS TS Nguyễn Mạnh Hùng | Đại học Laval, Québec | Canada |
| 140. | Phan Quốc Tuyên | Thụy Sĩ | |
| 141. | Kỹ sư Doãn Mạnh Dũng | Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Khoa học kỹ thuật và Kinh tế Biển TP. HCM | TP.HCM |
| 142. | Tô Hoài Nam | đảng viên, công tác tại Trung tâm Dịch vụ khách hàng – VNPT Khánh Hòa | Khánh Hòa |
| 143. | Tiến sĩ Trần Xuân Nam | Nguyên trưởng khoa Vô tuyến điện trường Đại học Bưu điện | Hà Nội |
| 144. | Jason Nguyễn | TP. HCM | |
| 145. | Kỹ sư Nguyễn Văn Tập | Hà Nội | |
| 146. | Bác sỹ Phạm Hồng Sơn | Hà Nội | |
| 147. | Ngô Khoa Bá | Chuyên viên Bảo hiểm | Hoa Kỳ |
| 148. | Đặng Kim Toàn | Doanh nhân | Hoa Kỳ |
| 149. | Tô Tuấn Lưu | Kỹ sư | Đức |
| 150. | Trần Văn Cung | Kỹ sư luyện kim | Đức |
| 151. | Nguyễn Quốc Huy | Hoa Kỳ | |
| 152. | Hồ Phú Đức | Thạc sĩ – Kỹ sư Hoá, đã nghỉ hưu | Đức |
| 153. | Nguyễn Bá Dũng | Chuyên viên Viễn thông | Hà Nội |
| 154. | Trương Minh Đức | Giám đốc Công ty BONG-ASIA | Ba Lan |
| 155. | Phan Xuân Ngọc | Nguyên Phó Hiệu trưởng trường Đại học Hàng Hải Việt Nam – Hải Phòng | Khánh Hòa |
| 156. | Dương Thị Hoàng Minh | Nhân viên văn phòng | TP.HCM |
| 157. | Trần Khang Thụy | Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Khoa học Kinh tế (CESAIS), thuộc Trường Đại học Kinh tế TP.HCM | TP.HCM |
| 158. | Dương Tấn Trung | Chuyên gia điện toán | Úc |
| 159. | Trịnh Hồng Trang | Hà Nội | |
| 160. | Giang Lê | Úc | |
| 161. | Võ Hoài Nam | Nhà nhiếp ảnh | Nga |
| 162. | Nguyễn Đào Trường | Hội viên Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Hải Dương | Hải Dương |
| 163. | Bùi Trọng Tuấn | Dược sỹ chuyên khoa cấp II, Chủ tịch hội dược sỹ thành phố Hải Dương | Hải Dương |
| 164. | Nhà văn Nhật Tuấn | TP.HCM | |
| 165. | PGS Đào Công Tiến | Nguyên hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế TP. HCM | TP. HCM |
| 166. | Nguyễn Đắc Chiến | Nhân viên giáo dục tại Làng Trẻ em SOS TP. Hồ Chí Minh | TP.HCM |
| 167. | Nguyễn Minh Tâm | Kiến trúc sư | TP.HCM |
| 168. | Nguyễn Hải Tùng | Kỹ sư điện tử | Hoa Kỳ |
| 169. | Phạm Văn Hiền | Giảng viên lý luận chính trị | Hải Phòng |
| 170. | Hoàng Thị Hạnh | Lưu học sinh Đại học Queensland – Australia | Úc |
| 171. | Đào Minh Châu | Hà Nội | |
| 172. | Trần Thanh Mai | Hà Nội | |
| 173. | Nguyễn Anh Tuấn | Kỹ sư Địa Vật lý | TP. HCM |
| 174. | Nguyễn Thiện | Giám đốc Công ty Truyền thông Tiêu Điểm | TP.HCM |
| 175. | Phạm Duy Tương | Bút danh Sáu Nghệ, Trưởng cơ quan đại diện báo Tiền Phong tại ĐBSCL | Cần Thơ |
| 176. | Nguyễn Hải Thanh | Kinh doanh dầu mỡ bôi trơn – Công ty TNHH Văn Đạo | Hải Phòng |
| 177. | Lê Văn | Tiến sỹ Vật lý, giảng dạy Khoa Vật lý ĐHSPHN. Đã nghỉ hưu. | TP.HCM |
| 178. | Thạc sỹ Phùng Hoài Ngọc | Bộ môn Ngữ văn Trường Đại học An Giang | An Giang |
| 179. | Tô Ngọc Kim | Kỹ sư ĐHBK Hà Nội | Hà Nội |
| 180. | Trương Lợi | Kỹ sư | TP.HCM |
| 181. | Hồ Vĩnh Trực | Kỹ thuật viên vi tính | TP.HCM |
| 182. | Phạm Thị Tâm | Quản lý phòng NET | TP.HCM |
| 183. | Nguyễn Duy Thiên | Phó Giám đốc (doanh nghiệp nước ngoài) | TP.HCM |
| 184. | Nguyễn Hữu Tùng | Quản lý mạng máy tính | Đà Nẵng |
| 185. | Vũ Quang Chính | Nhà lý luận phê bình điện ảnh | Hà Nội |
| 186. | Hồng Kiến Nghĩa | Kỹ sư kinh tế nông nghiệp, hưu trí | TP.HCM |
| 187. | Nhữ Xuân Thạo | Vũng Tàu | |
| 188. | Lê Xuân Tấn | Kỹ sư Hoá-Silicat | Huế |
| 189. | Lê Thanh Trường | phóng viên (Đài PTTH Đà Nẵng) | Đà Nẵng |
| 190. | Nguyễn Đắc Diên | Bác sĩ Nha khoa | TP.HCM |
| 191. | Nguyễn Đình Đồng | Cử nhân | TP.HCM |
| 192. | Nguyễn Quốc Bình | Kỹ sư Cấp Thoát Nước | TP.HCM |
| 193. | Nguyễn Minh Tiến | Nghề nghiệp tự do | Hải Phòng |
| 194. | Lê Phước Long | Kinh doanh | Quảng Trị |
| 195. | Trương Tấn Đạt | TP.HCM | |
| 196. | Nguyễn Quốc Minh | Nhà báo – Nhà thơ | TP.HCM |
| 197. | Nguyễn Hồng Ngọc | Giảng viên, Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng. Trưởng Bộ Môn Kiến trúc, khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp | Đà Nẵng |
| 198. | Trần Mỹ Phương | Lập trình viên | TP.HCM |
| 199. | Nguyễn Văn Trường | Thạc sĩ QLKHCN | Hà Nội |
| 200. | Đinh Thu | IT Consultant | Hoa Kỳ |
| 201. | Bùi Trần Đăng Khoa | TP.HCM | |
| 202. | Nguyễn Xuân Quang | Kỹ sư Viễn thông | Khánh Hòa |
| 203. | Nguyễn Xuân Khoa | Giáo viên | Nghệ An |
| 204. | Xà Quế Châu | Đầu bếp | TP.HCM |
| 205. | Phạm Nguyễn Vĩnh Huy | Nhân viên kinh Doanh Cty Cp Bến Thành Ôtô (Bến Thành Ford) | TP.HCM |
| 206. | Nguyễn Xuân Dương | Hà Nội | |
| 207. | Trịnh Quốc Việt | Công tác trong lĩnh vực CNTT | Hà Nội |
| 208. | TS Vũ Hoàng Minh | Chuyên gia giáo dục tại nước Cộng hòa Angola | Angola |
| 209. | Trần Quốc Thịnh | Nghỉ hưu | Hoa Kỳ |
| 210. | Bùi Đức Lại | Cựu vụ trưởng, chuyên gia cao cấp Ban Tổ chức TW Đảng | Hà Nội |
| 211. | Nguyễn Đức Thắng | Luật sư | TP.HCM |
| 212. | Đặng Cao Cường | Kỹ sư xây dựng | Hà Nội |
| 213. | Nguyễn Gia Hảo | Chuyên gia kinh tế (đối ngoại) độc lập, Hội viên Hội Kinh tế Việt Nam và Hội Luật gia Việt Nam | Hà Nội |
| 214. | Đỗ Lệnh Đạt | Giáo viên | Hà Nội |
| 215. | Võ Trọng Lộc | Bác sĩ | Nghệ An |
| 216. | Ngô Ngọc Quang | Vũng Tàu | |
| 217. | TS Phạm Ngọc Cương | Chuyên ngành Tâm lý | Canada |
| 218. | Kỹ sư Lê Thành Tuân | Trưởng phòng kỹ thuật | Hà Nội |
| 219. | Lê Đoàn Thể | Hà Nội | |
| 220. | Đào Ngọc Thế Vinh | Giảng viên tại University of Queensland, Úc | Úc |
| 221. | Trần Hoài Nam | TP.HCM | |
| 222. | Nguyễn Văn Sĩ | Nghề tự do | Lâm Đồng |
| 223. | Kỹ sư Chu Minh Tuấn | Lâm Đồng | |
| 224. | Đinh Xuân Huy | Nhân viên Văn phòng | TP.HCM |
| 225. | Kỹ sư Phạm Thái Bình | Hải Phòng | |
| 226. | TS, Kỹ sư Vũ Đình Bon | Structural Engineer | Hoa Kỳ |
| 227. | Hà Vũ Hiển | Kỹ sư cơ khí | Hà Nội |
| 228. | Lê Lan Chi | Nhân viên thư viện | Canada |
| 229. | Bùi Phan Thiên Giang | Chuyên viên mạng máy tính | TP.HCM |
| 230. | Nguyễn Thanh Sơn | Kỹ sư điện tử viễn thông | TP.HCM |
| 231. | Nguyễn Hà Tịnh | Automatic Transmisssions Mechanic | Hoa Kỳ |
| 232. | Nguyễn Hữu Quý | Kỹ sư cầu đường | Đắk Lắk |
| 233. | Hồ Quang Hưng | NV.XNK Cty UNIQUE | TP.HCM |
| 234. | Phạm Văn Thọ | Nhà báo – Luật gia | TP.HCM |
| 235. | Lương Nguyễn Lê | Kỹ sư điện tử viễn thông | Hoa Kỳ |
| 236. | PGS.TS Hà Thúc Huy | Khoa Hóa – Đại học Khoa học – Đại học Quốc gia TP. HCM | TP.HCM |
| 237. | Lê Ngọc Dung | Nhà báo, Phó tổng biên tập báo VietnamEuropa | SEC |
| 238. | Nguyễn Quốc Hùng | Hà Nội | |
| 239. | ThS. Nguyễn Xuân Nguyên | Giảng viên Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM | TP.HCM |
| 240. | TS Lê Khánh Hùng | Chuyên ngành Công nghệ Thông tin | Hà Nội |
| 241. | Ngô Minh Triết | Hoa Kỳ | |
| 242. | Phạm Đình Cảnh | Kỹ sư Hóa học | TP.HCM |
| 243. | Nguyễn Minh Châu | Kỹ sư công nghệ sinh học- Viện Công nghiệp Thực phẩm | Hà Nội |
| 244. | Nguyễn Hữu Mười | Kiến trúc sư, Giám đốc công ty Xây dựng Kiến trúc Phú Gia Hưng | TP.HCM |
| 245. | Trần Minh Phát | Kỹ sư điều khiển tàu biển | Đồng Nai |
| 246. | Nguyễn Trọng Hoàng | Bác sĩ Y khoa | Pháp |
| 247. | Nguyễn Thị Ngọc Minh | TP.HCM | |
| 248. | Phạm Như Hiển | Giáo viên | Thái Bình |
| 249. | Nguyễn Trọng Vĩnh | TP.HCM | |
| 250. | Nguyễn Văn Bích | Bác sĩ | Pháp |
| 251. | Trần Ngọc Tuấn | SEC | |
| 252. | Lâm Giang | TP.HCM | |
| 253. | Trần Quý Kôi | Kỹ sư đóng tàu | Hải Phòng |
| 254. | Vũ Thị Hiền | Buôn bán | Cần Thơ |
| 255. | Hoàng Đình Tú | Kỹ sư, hiện là điều phối viên dự án Promoting Energy Conservation in Small and Medium Scale Enterprises của Bộ Khoa học và Công nghệ | Hà Nội |
| 256. | Nguyễn Thị Hồng Thúy | TP. HCM | |
| 257. | Nguyễn Tấn Lộc | Kỹ sư công nghệ hóa | Khánh Hòa |
| 258. | Ngô Hải | MPI for Physics | Đức |
| 259. | Cao Quang Nghiệp | Giảng viên khoa Việt Nam học, trường Đại học Hamburg (Đức) | Đức |
| 260. | Trần Vũ Trung | Hà Nội | |
| 261. | Nguyễn Như Một | Giám đốc | Long An |
| 262. | Đinh Văn Hương | TP.HCM | |
| 263. | Hà Thuận Dũng | CB-CNV công ty CP Đồng Tiến | Đồng Nai |
| 264. | Tạ Việt Tôn | Nghiên cứu sinh | Nhật Bản |
| 265. | Đỗ Thành Long | Giáo viên | TP. HCM |
| 266. | Nguyễn Đức Thủ | Kỹ sư | Hà Nội |
| 267. | Lê Trí Hiệp | Indonesia | |
| 268. | TS Võ Ngọc Anh | Chuyên viên nghiên cứu (ngành khoa học máy tính), Đại học Melbourne | Úc |
| 269. | Võ Thiện | Dược sĩ | Úc |
| 270. | Nguyễn Quốc Phong | Nhân viên máy tính | TP. HCM |
| 271. | Phạm Khắc Hưng | Lập trình viên | TP. HCM |
| 272. | Ngô Thế Phiệt | Nhà giáo hưu trí, nguyên giảng viên tại trường ĐHKH Huế, nguyên giáo viên trường PTTH chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng | Đà Nẵng |
| 273. | Khương Việt Hà | Hà Nội | |
| 274. | Đỗ Mạnh Tiến | Giám đốc công ty xây dựng tư nhân ( DO BUILDERS Ltd ) | New Zealand |
| 275. | Hoàng Ngọc Cầm | Nhật Bản | |
| 276. | Nguyễn Văn Hùng | TP. HCM | |
| 277. | Lưu Quý Định | Kỹ sư | Đức |
| 278. | Lê Xuân Lộc | Đà Nẵng | |
| 279. | Trần Anh | Tiến sĩ kinh tế | Hoa Kỳ |
| 280. | Phạm Anh Thùy Dương | Nghiên cứu sinh ngành sinh học tại Cộng hòa Liên bang Đức | Đức |
| 281. | Nguyễn Chính | Hoa Kỳ | |
| 282. | Kiến trúc sư Bùi Hải | Hội viên Hội Kiến trúc sư Việt Nam | Hà Nội |
| 283. | Phan Thanh Hải | Luật gia, Giám đốc công ty TNHH Giao nhận Hoàng Phan | TP. HCM |
| 284. | Nguyễn Hoàng Lâm | Kỹ sư Xây dựng | TP. HCM |
| 285. | Trần Văn Trung | Thanh Hóa | |
| 286. | Tải Thanh Phong | Trà Vinh | |
| 287. | Trương Thị Quí | Bút danh: Nguyệt Lâm | TP. HCM |
| 288. | Nguyễn Văn Hòa | Kỹ sư Năng lượng | Đức |
| 289. | Nguyễn Ngọc Hòa | Nghiên cứu viên ngành Quan hệ quốc tế | Hà Nội |
| 290. | TS. Hà Nam Ninh | Đảng viên Đảng cộng sản, Giảng viên trung tâm huấn luyện thuyền viên, Đại học Hàng hải | Hải Phòng |
| 291. | Nguyễn Tấn Thành | Giám đốc điều hành | TP.HCM |
| 292. | Nguyễn Hải Đà | Đà Nẵng | |
| 293. | TS. Trần Văn Quyến | Factory Manager | Nam Định |
| 294. | Phạm Thanh Đảm | Nghiên cứu sinh ngành đóng tàu, trường đại học Ulsan, Hàn Quốc | Hàn Quốc |
| 295. | Lê Vĩnh Trương | Hành nghề tự do | TP.HCM |
| 296. | Thạc sỹ Nguyễn Tuấn Anh | Giám đốc Công ty Kiểm toán DCPA | Hà Nội |
| 297. | Nguyễn Tuấn Khoa | Trưởng Văn phòng đại diện công ty Sibelco Asia | TP. HCM |
| 298. | Luật sư Lê Quang Vũ | TP. HCM | |
| 299. | Nhà văn Nguyễn Quang Lập | TP. HCM | |
| 300. | Sáng Hồ | Đạo diễn Sân khấu | Đức |
| 301. | Chu Tường Vân | Kỹ sư | Hà Nội |
| 302. | Nguyễn Văn Sơn | Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã | Quảng Trị |
| 303. | Hoàng Nguyễn Thụy Khê | Nhân viên văn phòng | TP.HCM |
| 304. | Nguyễn Xuân Thọ | Kỹ sư truyền thông | Đức |
| 305. | Lê Văn Trường Sơn | Sinh viên ĐH Liège (HEC ULG) | Bỉ |
| 306. | Đỗ Nam Hải | Kỹ sư – Phó Tổng giám đốc Công ty May Hai | Hải Phòng |
| 307. | TS Trần Quang Ngọc | Kỹ sư Điện | Đức |
| 308. | Lê Minh Đạo | Cử nhân kinh tế | TP.HCM |
| 309. | Nguyễn Văn Khánh | Trưởng phòng marketing Công ty cổ phần Thuốc Sát trùng Cần Thơ | TP.HCM |
| 310. | Nhà văn Hà Văn Thùy | TP.HCM | |
| 311. | Nguyễn Quang Tuyến | Hoa Kỳ | |
| 312. | Nguyễn Quang Hiền | Kế toán CT TNHH Châu Long | TP.HCM |
| 313. | Huy Trần | Úc | |
| 314. | Phạm Văn Chính | Kỹ sư về Công nghệ Thông tin | Hà Nội |
| 315. | Nguyễn Thị Phương Anh | Giáo viên | TP.HCM |
| 316. | Nguyễn Thị Thu Oanh | Sinh viên | TP.HCM |
| 317. | Đỗ Gia Tuyền | Hoa Kỳ | |
| 318. | Nguyễn Khánh | Nhân viên văn phòng | TP.HCM |
| 319. | Mai Ngọc Trí | Kỹ sư dự án, Viện PI, Đại học ứng dụng Mannheim | Đức |
| 320. | Tào Duy Linh | Nguyên giáo viên đại học | Hà Nội |
| 321. | Thích Nguyên Hùng | Nghiên cứu, giảng dạy, dịch thuật Phật học | Vũng Tàu |
| 322. | Khương Quang Đính | Chuyên gia tin học | Pháp |
| 323. | Vũ Thế Cường | Kỹ sư cơ khí | Đức |
| 324. | J.B Nguyễn Hữu Vinh | Kỹ sư Xây dựng | Hà Nội |
| 325. | Lê Chiến Thắng | Đức | |
| 326. | Lưu Thùy Diệp | Nghỉ hưu | Canada |
| 327. | Ngô Minh Tuấn | Nhân viên công ty Kroger | Hoa Kỳ |
| 328. | Trần Đắc Lộc | Cựu giảng viên Đại học Khoa học Huế, hiện kinh doanh tự do tại C.H.Séc | Séc |
| 329. | TS Trần Hải Hạc | Chuyên ngành kinh tế học | Pháp |
| 330. | Lê Minh | Úc | |
| 331. | Lê Triệu Phong | Nghiên cứu viên, Viện Công nghệ thông tin và truyền thông (NICT), Nhật Bản | Nhật Bản |
| 332. | Phạm Đình Dương | Nguyên bác sĩ ở Việt Nam, hiện hưu trí | Úc |
| 333. | Nhà văn Thùy Linh | Hà Nội | |
| 334. | Nguyễn Đức Quỳnh | TP.HCM | |
| 335. | Đỗ Toàn Quyền | TP.HCM | |
| 336. | TS Ðặng Văn Ba | Nguyên Giám đốc Bộ tin học, tổ chức Quốc tế viễn thông (I.T.U) Geneva | Thụy Sĩ |
| 337. | Diệp Đình Huyên | Nguyên Phó ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc đài Phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng | Lâm Đồng |
| 338. | Quốc Ngọc | Nhà báo tự do | TP. HCM |
| 339. | Nguyễn Quang Nhàn | Hội viên Hội Văn nghệ Lâm Đồng | Lâm Đồng |
| 340. | Nhà văn, nhà báo Trần Phong Vũ | Chủ bút nguyệt san Diễn Đàn Giáo Dân | Hoa Kỳ |
| 341. | Nguyễn Thị Dư Khánh | Giảng viên nghỉ hưu | TP. HCM |
| 342. | Vũ Mạnh Hùng | Công nhân | TP. HCM |
| 343. | TS Nguyễn Thị Hồng Hà | Đại học Sư phạm TP. HCM | TP. HCM |
| 344. | Nguyễn Viết Hùng | Nhà giáo | TP. HCM |
| 345. | Đỗ Thanh Vân | Học viên cao học | TP. HCM |
| 346. | Đỗ Nguyễn Huy Anh | Học sinh lớp 11 | TP. HCM |
| 347. | Hồ Cương Quyết – André Menras | Giáo viên nghỉ hưu | Pháp |
| 348. | PGS. TS Đặng Ngọc Lệ | Đại học Văn Hiến | TP. HCM |
| 349. | Trần Thị Khánh | Biên tập viên | TP. HCM |
| 350. | PGS TS Bùi Mạnh Hùng | Đại học Sư phạm TP. HCM | TP. HCM |
| 351. | Nguyễn Đức Việt | Chuyên viên lập trình cao cấp, Thales Australia | Úc |
| 352. | Phạm Đình Dương | Nguyên bác sĩ ở VN, hiện hưu trí. | Úc |
| 353. | Võ Thiện | Dược sĩ | Úc |
| 354. | Nguyễn Tiến Đạt | Nghiên cứu sinh tại Melbourne, Australia | Úc |
| 355. | Nguyễn Quang Đạo | Cựu chiến binh QDNDVN (đã nghỉ hưu) | Hà Nội |
| 356. | Nguyễn Văn Tư | New Zealand | |
| 357. | Tô Hồng Đức | Thạc Sĩ Bác sĩ Chuyên Khoa I | An Giang |
| 358. | Vũ Hồng Phong | Kỹ sư | TP.HCM |
| 359. | PGS TS Đoàn Văn Cánh | Giám đốc Trung tâm NC Môi trường Địa chất, trường đại học Mỏ-Địa chất | Hà Nội |
| 360. | Vũ Duy Chu | Nhà thơ | TP.HCM |
| 361. | Thich Chân Pháp Đăng | Trụ trì Tu Viện Cát Tường ở Tây Bắc Mỹ | Hoa Kỳ |
| 362. | TS Nguyễn Tiến Dũng | Chuyên ngành Tự động hóa | Hà Nội |
| 363. | Nguyễn Ngọc Vinh | Kế toán | TP.HCM |
| 364. | Bùi Kế Nhãn | Trưởng VPĐD tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu của CTy TNHH Đại Dương | Vũng Tàu |
| 365. | Nguyễn Khánh Long | Hưu trí | Canada |
| 366. | Nguyễn Thanh Tùng | Nghiên cứu sinh tiến sĩ tại Iowa State University | Hoa Kỳ |
| 367. | Lý Trọng Phúc | Cử nhân Luật, Trưởng phòng Tổ chức Hành chính – Công ty CP cơ khí Vina Nha Trang | Khánh Hòa |
| 368. | Nguyễn Vĩnh Tuyên | Sinh viên năm thứ 5 trường Đại học Điện lực Hà Nội | Hà Nội |
| 369. | Phan Thế Vấn | Bác sỹ | TP.HCM |
| 370. | Lê Quốc Trinh | Kỹ sư cơ khí Canada, khai thác quặng mỏ, hoá dầu, tinh chế kim loại | Canada |
| 371. | Lê Phước Cảnh | Kỹ sư Công nghệ thông tin | TP.HCM |
| 372. | Lê Vĩnh Vinh | PGĐ Trung tâm LPƯ /Viện Nghiên cứu hạt nhân (Đà Lạt) | Lâm Đồng |
| 373. | Đoàn Nam Sinh | GV thỉnh giảng Đại học Nông Lâm TP. HCM, nguyên G Đ Liên hiệp Khoa học – Sản xuất Đà Lạt (’89-’96) | Lâm Đồng |
| 374. | Nguyễn Thị Hường | Nghiên cứu sinh ngành Luật, Đại học Indiana, Hoa Kỳ | Hoa Kỳ |
| 375. | Nguyễn Hữu Thủy | Chuyên viên phân tích tài chính, Trưởng nhóm môi giới Quỹ và nhà đầu tư nước ngoài- Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Việt Nam | TP.HCM |
| 376. | Phạm Khắc Châu | Úc | |
| 377. | Trần Thị Diễm Thúy | Chuyên viên ngân hàng | TP.HCM |
| 378. | Nguyễn Hồng Việt | Giám đốc công ty tư vấn quản lí | TP.HCM |
| 379. | Mai Văn Hanh | Đảng viên ĐCSVN, làm việc tự do | TP.HCM |
| 380. | Trương Công Lực | Kỹ sư | TP.HCM |
| 381. | Hồ Văn Nhãn | Giáo viên hưu trí | TP.HCM |
| 382. | Phạm Thành Chung | Nhân viên kinh doanh | Hà Nội |
| 383. | Vương Thiện Đức | Bác sĩ thú y | Đồng Nai |
| 384. | TS Nguyễn Xuân Nghĩa | Chuyên ngành Xã hội học | TP.HCM |
| 385. | Nguyễn Đăng Tuấn | Canada | |
| 386. | Đặng Lợi Minh | Giáo viên hưu trí | Hải Phòng |
| 387. | Nguyễn Xuân Tùng | OPS Executive | Hải Phòng |
| 388. | Phạm Biên Cương | Công tác tại Cục Kỹ thuật An toàn và Môi trường Công nghiệp – Bộ Công Thương | Hà Nội |
| 389. | Nguyễn Hoàng Phúc | Kỹ sư Công nghệ thông tin | An Giang |
| 390. | Lê Diễn Đức | Nhà báo độc lập | Ba Lan |
| 391. | Nguyễn Xuân Nghĩa | Kỹ sư cơ khí | Hải Dương |
| 392. | Nguyễn Thế Vinh | Kiến trúc sư | Hà Nội |
| 393. | Võ Trọng Lộc | Bác sĩ | Nghệ An |
| 394. | Nguyễn Quốc Anh | Giám đốc công ty AT Travel | Hà Nội |
| 395. | Phan Bá Thọ | Nhà thơ, Blogger | TP.HCM |
| 396. | Trần Minh Tuấn | Kiến trúc sư | Hà Nội |
| 397. | Vũ Văn Tuấn | Kỹ sư Tự động hóa | Vũng Tàu |
| 398. | Trần Văn Cứ | Sinh viên khoa Triết | Hà Nội |
| 399. | Ngô Thị Hạnh | Trưởng phòng KH & Truyền thông – Phương Nam Book | TP.HCM |
| 400. | Trần Công Khánh | Hưu trí | Hải Phòng |
| 401. | Nguyễn Văn Vũ | Giáo chức | Canada |
| 402. | Phạm Hồ Điệp | Thạc sỹ kỹ thuật | Hà Nội |
| 403. | Võ Thanh Phương | TP.HCM | |
| 404. | Nguyễn Thanh Phong | Du học sinh Việt Nam tại Đài Loan | An Giang |
| 405. | TS Đỗ Thịnh. | Viện Nghiên cứu Con người, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, đã hưu trí | Hà Nội |
| 406. | TSKH Hoàng Ngọc Cầm | Nhật Bản | |
| 407. | Võ Hồng Hải | Kinh doanh máy tính | TP.HCM |
| 408. | Cung Đức Kiên | Chief of Marketing Department | Hà Nội |
| 409. | Nguyễn Chí Tuyến | Chuyên viên bản quyền, dịch sách Nhà xuất bản Thế Giới | Hà Nội |
| 410. | Mai Văn Hoằng | Bình Dương | |
| 411. | Nguyễn Thị Bích Liên | Luật sư – Đoàn Luật sư TP Hà Nội, Công ty Luật TNHH Ánh Dương Việt | Hà Nội |
| 412. | Phạm Quốc Bình | Giám Đốc Công Ty VMDD TECH | Hoa Kỳ |
| 413. | Đoàn Thái Nhân | Giám đốc | TP.HCM |
| 414. | Phạm Duy Bình | Kiến trúc sư | Hà Nội |
| 415. | Trần Văn Bé | Kỹ sư công nghệ thông tin | Hà Nội |
| 416. | Mai Ngân Hà | TP.HCM | |
| 417. | Vũ Văn Minh | Nông dân | Cần Thơ |
| 418. | Tô Hải | Cán bộ về hưu 84 tuổi, Nhạc sĩ, Blogger, nhà nước tặng "Giải thưởng nhà nước" đợt 1 | TP.HCM |
| 419. | Lê Cường | Graphic-Web Designer | Hoa Kỳ |
| 420. | Nguyễn Như Biên | Nghề nghiệp tự do | TP.HCM |
| 421. | Hoàng Thiên Sơn | Nhân viên kinh doanh – Công ty Xi măng Nghi Sơn | Bình Dương |
| 422. | Đào Quang Việt | Kỹ sư Công nghệ thông tin | Hà Nội |
| 423. | Nguyễn Hoàng Long | Chuyên viên Hàng hải | TP.HCM |
| 424. | Nhà văn, nhà báo Ngô Thị Kim Cúc | Biên tập viên báo Thanh Niên | TP.HCM |
| 425. | Nguyễn Hồng Kỳ | Nhân viên quản lý nhân sự Công ty TNHH Shing Việt | TP.HCM |
| 426. | Nguyễn Chương | Nhà báo tự do | TP.HCM |
| 427. | Trần Vỹ Thiên | Trưởng ban an toàn lao động Công ty TNHH PungKook Sai Gon II | TP.HCM |
| 428. | Lâm Văn Lực | Kinh doanh tự do | TP.HCM |
| 429. | Đinh Hồng Trường | Kỹ sư cầu đường | Vĩnh Phúc |
| 430. | PGS.TS Hoàng Xuân Huấn | Hà Nội | |
| 431. | TS Hồ Văn Bính | Ba Lan | |
| 432. | TS Nguyễn Hữu Viễn | Hiện làm kinh doanh tại Ba Lan | Ba Lan |
| 433. | Nguyễn Văn Sắt | Kỹ sư Xây dựng | TP.HCM |
| 434. | Nguyễn Đức Tuấn | Kỹ sư xây dựng | Đà Nẵng |
| 435. | Vũ Vân Sơn | Phiên dịch, biên dịch cho tòa án và công chứng bang Berlin, CHLB Đức | Đức |
| 436. | Nguyễn Xuân Trường | Cử nhân, nhân viên kinh doanh | TP.HCM |
| 437. | Trần Đăng Khoa | Cử nhân Địa chất học, Thạc sĩ Quản trị môi trường, Cựu chủ nghiệm bộ môn Du Lịch Đại học Hoa Sen TP HCM, Cựu Phó phòng Hướng dẫn Công ty Du lịch TP HCM | Hoa Kỳ |
| 438. | Vũ Hồng Ánh | Biên tập Nhạc giao hưởng và Thính Phòng-Ban Ca nhạc-Đài Truyền Hình Tp.HCM | TP.HCM |
| 439. | Trần Sỹ Thi | Thường dân | TP.HCM |
| 440. | Nguyễn Vũ | Tư vấn kỹ thuật (freelancer) | TP.HCM |
| 441. | Trịnh Xuân Nguyên | Chuyên ngành Kỹ sư Xây dựng, nơi đang công tác: Bộ Xây dựng | Hà Nội |
| 442. | Nguyễn Công Huân | Nghiên cứu sinh tại Đại học Aalborg | Đan Mạch |
| 443. | Joseph Nguyễn Hiển | Linh mục | Pháp |
| 444. | Phạm Tiến Công | Chuyên viên Phân tích tài chính | Hà Nội |
| 445. | Đặng Kim Sơn | Kiến trúc sư | TP.HCM |
| 446. | Nguyễn Tiến Bính | Hưu trí | Hà Nội |
| 447. | Nguyễn Phan Anh | Nhân viên phòng kinh doanh Công ty APL-NOL Vietnam | TP.HCM |
| 448. | Trần Hoàng Hà | Nghệ An | |
| 449. | Nguyễn Thị Thúy Hà | TP.HCM | |
| 450. | TS Nguyễn Khắc Nhẫn | Nguyên GS Đại học Bách khoa Grenoble | Pháp |
| 451. | Trần Phục Hưng | Chuyên viên tư vấn thương hiệu | TP.HCM |
| 452. | Trinh Quốc Khánh | Kỹ sư Điện tử | Hà Nội |
| 453. | PGS TS Phan Văn Hiến | Hà Nội | |
| 454. | Nguyễn Đăng Bảy | Kỹ sư xây dựng | Lâm Đồng |
| 455. | Đoàn Đình Sáng | Bệnh binh, hội viên Hội Cựu chiến binh | Hà Nội |
| 456. | Võ Hữu Tước | Kỹ sư Công nghiệp Rừng. Cán bộ hưu trí | Khánh Hòa |
| 457. | Lê Văn Thịnh | Giáo viên tiếng Anh | TP.HCM |
| 458. | Phạm Quang Huy | Nghiên cứu viên, Viện Nghiên cứu Hạt nhân | Lâm Đồng |
| 459. | Phạm Đình Hiền | Cử nhân Toán | Khánh Hòa |
| 460. | Huy Đức | Nhà báo, Blogger Osin | TP.HCM |
| 461. | TS Âu Dương Thệ | Đức | |
| 462. | Trần Thị Băng Thanh | Cán bộ đã về hưu | Hà Nội |
| 463. | Nguyễn Huỳnh Thanh Hải | Nhân viên tư vấn triển khai các giải pháp phần mềm | TP.HCM |
| 464. | Nguyễn Khánh Dương | Kỹ sư làm tự do | Bình Thuận |
| 465. | TS Trần Quốc Hải | Chuyên ngành địa chất; đã nghỉ hưu | Hà Nội |
| 466. | Nguyễn Đức Hùng | Môi giới Bất động sản | Hà Nội |
| 467. | Nguyễn Hoàng Hà | Kỹ sư cơ khí- Giám đốc Cty CP Nghiên cứu phát triển KHCN INOVA | TP.HCM |
| 468. | Đào Thị Ngọc Trâm | Nội trợ (trước đây là giáo viên toán) | TP.HCM |
| 469. | Đặng Minh Điệp | Kỹ sư công nghệ thông tin | TP.HCM |
| 470. | Nguyễn Chính | Luật gia, nhà báo, nơi công tác Báo Văn nghệ – Hội Nhà Văn | Khánh Hòa |
| 471. | Lữ Phương | Viết văn | TP. HCM |
| 472. | Nguyễn Trung Dân | Nguyên Phó Tổng biên tập báo Du lịch | TP. HCM |
| 473. | Nguyễn Hữu Tưởng | Viện Hán-Nôm | Hà Nội |
| 474. | TS Phạm Thị Phương | Đại học Sư phạm TP. HCM | TP. HCM |
| 475. | TS Phạm Thị Phương Thái | Đại học Thái Nguyên | Thái Nguyên |
Nguồn: bauxitevietnam.blogspot.com